Thứ sáu, 20/9/2019 Đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hoá, xây dựng Hải quan Bình Định thành lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu, hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực và hiệu quả; tích cực tham gia xây dựng phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương. Đường dây nóng: 19009299
Ngày :10/09/2019
USD = 23.135
05/09/2019 - 11/09/2019
Nguyên Tệ Tỷ Giá
EUR 25.536,98 đ
JPY 217,5 đ
GBP 28.321,45 đ
CHF 23.591,89 đ
AUD 15.723,08 đ
CAD 17.497,73 đ
SEK 2.378,51 đ
NOK 2.563,69 đ
DKK 3.424,22 đ
RUB 349,55 đ
NZD 14.716,23 đ
HKD 2.952,82 đ
SGD 16.717,95 đ
THB 757,4 đ
IDR 1,64 đ
INR 321,74 đ
TWD 742,41 đ
CNY 3.241,28 đ
KHR 5,75 đ
LAK 2,63 đ
MOP 2.871,71 đ
WON 19,23 đ
Liên kết Website
 
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong hiệp định thương mại tự do Asean – Australia –Newzealand (AANZFTA).
Thứ tư, 4/11/2015 - 15:47:44 (GMT+7)
    Ngày 24/9/2015, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 31/2015/TT-BCT Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc- Niu Di lân. (Asean - Australia –Newzealand - AANZFTA)

    Nội dung Thông tư 31/2015/TT-BCT bao gồm 03 điều khoản kèm theo 08 phụ lục hướng dẫn. Tại 08 phụ lục đính kèm bao gồm các nội dung chính như sau:

    - Phụ lục I: Quy tắc xuất xứ.

    - Phụ lục II: Quy tắc cụ thể mặt hàng.

    - Phụ lục III: Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

    - Phụ lục IV: Những thông tin tối thiểu của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O ).

    - Phụ lục V-A: Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AANZ.

    - Phụ lục V-B: Mẫu tờ khai bổ sung C/O.

    - Phụ lục V-C: Mẫu khai báo cho nhà xuất khẩu về trị giá FOB.

    - Phụ lục VI: Hướng dẫn kê khai C/O.

    - Phụ lục VII: Đơn đề nghị cấp C/O.

    - Phụ lục VIII: Danh mục các Tổ chức cấp C/O.

    Theo quy định tại Điều 2 Phụ lục I hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu đáp ứng một trong các quy định như có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên như quy định tại Điều 3 Phụ lục I; Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, nhưng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 của Phụ lục I; Được sản xuất tại lãnh thổ của một nước thành viên từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên khác. Khoản 2 Điều 2 Phụ lục I quy định hàng hóa đáp ứng các yêu cầu xuất xứ quy định như trên sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang một nước thành viên và sau đó tái xuất khẩu sang một nước thành viên khác.

    Tại Điều 16 Phụ lục I: Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa không đáp ứng các quy định về xuất xứ hoặc người nhập khẩu, người xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất hàng hóa không đáp ứng bất kỳ quy định nào. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 15 Phụ lục I.

    Tại Phụ lục II của Thông tư 31 cũng quy định các công đoạn hoàn thiện áp dụng cho một số sản phẩm dệt may như hoàn thiện chống khuẩn; Hoàn thiện chống bắt bụi; Chất chống tĩnh điện; Hồ vải làm tăng độ bền mầu (cho vải nhuộm, in hoặc vải nylon); Sấy khô hãm mầu (cho vải nhuộm); Hoàn thiện khung go...

    Phụ lục III quy định C/O sẽ do một tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp C/O (sau đây gọi là tổ chức cấp C/O) của nước thành viên xuất khẩu cấp. Mỗi nước thành viên có trách nhiệm gửi danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ ký của cán bộ ký cấp C/O và mẫu con dấu của tổ chức cấp C/O cho tất cả các nước thành viên khác. C/O có chữ ký không được đăng ký trong danh sách trên có thể không được cơ quan Hải quan nước nhập khẩu chấp nhận. Điều 10 Phụ lục III quy định thời hạn cấp C/O phải được cấp trong thời gian sớm nhất, nhưng không quá 3 ngày làm việc tính từ ngày xuất khẩu.

    Phụ lục IV quy định chi tiết các nội dung thông tin tối thiểu phải có trên C/O gồm: Thông tin của người xuất khẩu: tên, địa chỉ và thông tin liên lạc cụ thể của người xuất khẩu. Thông tin về lô hàng: Tên và địa chỉ của người nhận hàng; Thông tin cần thiết để xác nhận lô hàng, như số hoá đơn và ngày xuất hóa đơn và vận đơn hàng không hoặc vận đơn đường biển hoặc vận tải đơn; Cảng dỡ hàng (nếu có). Mô tả chi tiết hàng hóa: Mô tả chi tiết hàng hóa, bao gồm mã HS (ở cấp độ 6 số), số hiệu sản phẩm và tên nhãn hiệu sản phẩm (nếu có thể); Tiêu chí xuất xứ liên quan; Trị giá FOB khi áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC), chứng nhận của tổ chức cấp C/O, số tham chiếu của C/O.

    Phụ lục V quy định cụ thể mẫu C/O, Phụ lục V-A quy định mẫu C/O theo mẫu mới. Theo đó, C/O mẫu AANZ cũ sẽ được thay bằng C/O mẫu AANZ mới với quy định về việc ghi trị giá FOB trên ô số 9. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc ghi trị giá FOB trong trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC.

    Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/09/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2015 thay thế Thông tư số 33/2009/TT-BCT ngày 11/11/2009 của Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc- Niu Di lân.

    Xem chi tiết nội dung Thông tư tại đây
Trương Văn Hùng

Các tin khác:

Thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (12/10/2015)
Định mức miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa là hành lý, tài sản... (18/09/2015)
Dừng thu thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn lát kể từ ngày 05/09/2015 (09/09/2015)
Thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu,vật tư, linh kiện và sản phẩm phụ trợ... (28/08/2015)
Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam mới (06/08/2015)
Quy trình thủ tục hải quan mới (30/07/2015)
Tổng cục Hải quan sửa đổi một số nội dung của Tuyên ngôn phục vụ khách hàng (04/05/2015)
Đề cương một số Luật được Quốc hội thông qua tại các kỳ họp (23/12/2014)
Luật Hải quan năm 2014, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 (18/12/2014)
Công văn 3925/BTC-TCHQ V/v tập kết hàng hóa xuất khẩu (08/04/2014)
Số lượt truy cập
Đang truy cập